Incoterm là gì ? Những vấn đề cần nhớ về CIP

Điều kiện CIP hay Incoterm là gì? Là những khái niệm được rất nhiều người tìm kiếm hiện nay. Hãy cùng xuất nhập khẩu Đại Dương tìm hiểu chi tiết về Inconterm và điều kiện CIP ngay trong bài viết sau đây, để từ đó làm rõ 2 thuật ngữ trên nhé!

Incoterm là gì- Đại Dương

Incoterm là gì- Đại Dương

1. Điều kiện CIP – Incoterm là gì?

Incoterm – International Commercial Terms – Các điều khoản thương mại quốc tế. Đây chính một tập hợp các quy tắc thương mại quốc tế được công nhận. Và sử dụng rộng rãi trên toàn thế giới. Bao gồm những quy định về trách nhiệm của bên bán và bên mua trong Hợp đồng ngoại thương.

Ngoài việc hiểu rõ Incoterms là gì, thì cần lưu ý đây là một bộ quy tắc quan trọng. Bởi lẽ nó đã được chuẩn hóa và sử dụng rộng rãi trên toàn thế giới. Và một có ảnh hưởng trực tiếp tới quá trình xuất nhập khẩu.

Tính tời thời điểm hiện tại thì có 2 phiên bản Incoterms được nhiều người biết đến. Đó chính là Incoterms 2010 (11 điều kiện) và 2000 (13 điều kiện). Sau đây, chúng ta sẽ tìm hiểu kỹ xem trong Incoterm 2010 bao gồm những điều kiện nhé!

Incoterms 2010 với 11 điều kiện được chia thành 4 nhóm như sau:

  • Nhóm E – 1 điều khoản: ExW (ExWork) giao hàng tại xưởng;
  • Nhóm F – 4 điều khoản: gồm FOB (Free On Board), FCA (Free Carrier), FAS (Free Alongside);
  • Nhóm C – 3 điều khoản: gồm CRF (Cost and Freight); CIF (Cost Insurance and Freight); CPT (Carriage Paid To); CIP (Cost Insurance Paid to);
  • Nhóm D – 3 điều khoản: DAT (Delivered at Terminal), DAP (Delivered at Place), DDP (Delivered Duty Paid);

Để hình dung chi tiết hơn xem là những điều kiện gì sẽ được áp dụng cho phương thức đường thủy, điều kiện nào cho đường sắt, đường bộ và đường hàng không trong Incoterms 2010 thì hãy xem hình minh họa sau đây:

Incoterm 2020 - Đại Dương

Incoterm 2020 – Đại Dương

2. Mục đích của Incoterms

Mục đích chính của Incoterms là để giải thích những điều kiện trong Hợp đồng giao thương giữa các bên. Tại đây chia rõ trách nhiệm, chi phí và rủi ro hình thành do trao đổi hàng hóa 2 bên. Việc này giúp tránh phát sinh, khiếu nại sẽ trong trong quá trình xuất nhập khẩu. Những mục tiêu chính của Incoterms là gì? Đó chính là:

  • Giải thích những điều kiện thương mại thông dụng;
  • Phân chia trách nhiệm, chi phí, và rủi ro giữa 2 bên mua và bán;
  • Giảm thiểu tranh chấp, khiếu nại và rủi ro bởi hiểu nhầm;

Để hiểu đơn giản mục đích của Incoterm là gì? Bạn có thể hiểu đơn giản như sau: Nếu không có những điều kiện của Incoterm thì trong quá trình trao đổi hàng hóa 2 bên sẽ khó tìm được tiếng nói chung. Gây nên khó khăn và mất thời gian để thương thảo hợp đồng. Mặt khác, trong trường hợp có phát sinh tranh chấp, rủi ro cũng sẽ không biết rõ nguyên nhân do bên nào và xử lý sao cho hợp lý nhất.

3. Tính pháp lý của điều kiện CIP

Trước khi xem tính pháp lý của điều kiện CIP trong Incoterms 2010, cần hiểu điều kiện CIP là gì. CIP – Carriage and Insurance Paid To là Cước phí (Carriage Paid) và Bảo hiểm (Insurance) trả tới. CIP được áp dụng cho tất cả mọi phương thức vận tải hiện nay.

Người mua và người bán có thể không cần tuân theo điều kiện CIP cũng như Incoterm. Và có thể tự thương thảo theo lợi ích của 2 bên. Tuy nhiên, nếu đã áp dụng Incoterm thì 2 bên phải tuyệt đối tuyên thủ. Nếu vi phạm sẽ bị phạt theo thỏa thuận giữa 2 bên trước đó.

Xem thêmCIF Là Gì? Tầm Quan Trọng Của CIF Trong Ngoại Thương.

4. Đặc điểm chung của Incoterms

Sau khi đã nói rõ khái niệm cũng như mục đích và giá trị pháp lý của Incoterms là gì? Mời các bạn tiếp tục tìm hiểu đặc điểm chung của International Commercial Terms nhé.

Không có tính bắt buộc

Như đề cập trên đây, Incoterm là không bắt buộc và mang tính là tập quán thương mại nhiều hơn. Bên bán và bên mua có thể không tuân theo Incoterms và tự thỏa thuận. Tuy nhiên nếu cả hai đã đồng ý tuân theo những điều kiện thương mại này và được ghi rõ trong hợp đồng thì Incoterms lại trở thành bắt buộc phải tuân theo.

Có nhiều phiên bản Incoterms cùng tồn tại

Ngoài phiên bản 2010 và 2000 được nêu trên đây, thì Incoterms còn có các phiên bản khác như 1936, 1953 (được sửa đổi vào năm 1967 và 1976), 1980, 1990. Phiên bản nào cũng có hiệu lực tương đương. Vì vậy, khi áp dụng cần ghi rõ là phiên bản năm nào.

Chỉ xác định thời điểm di chuyển rủi ro hàng hóa

Các điều kiện được nêu trong Incoterms chỉ được dùng để xác định thời điểm chuyển giao rủi ro, trách nhiệm, chi phí từ người mua đến người bán. Ngoài ra những nội dung khác về thời điểm chuyển quyền sở hữu hàng hóa, hay những hậu quả có thể có khi vi phạm hợp đồng đều không được đề cập đến. Vì vậy, bên mua và bên bán cần tự thỏa thuận những nội dung trên và đề cập trong hợp đồng.

Incoterm

Incoterm

Incoterms mất hiệu luật trước luật địa phương

Các quy tắc trong Incoterms có thể bị mất hiệu lực nếu trái với luật địa phương. Do đó, các bên cần nghiên cứu và phải tuân thủ luật địa phương trong quá trình thương thảo và thực hiện hợp đồng mua bán.

Giữ nguyên bản chất điều kiện cơ sở giao hàng

Khi áp dụng các quy tắc trong Incoterms, chúng ta cần nắm rõ bản chất điều kiện cơ sở giao hàng, và cũng cần phân biệt rõ điều này với nghĩa vụ, trách nhiệm thực tế của các bên trong hợp đồng. Bởi lẽ, tùy theo vị thế mạnh yếu mà mỗi bên có thể đàm phán để tăng thêm hoặc giảm bớt quyền lợi và trách nhiệm của mình. Tuy nhiên trong quá trình thương thảo như vậy, hai bên cần đảm bảo không được làm thay đổi bản chất điều kiện cơ sở giao hàng.

Quy tắc mang tính bao quát

Các quy tắc trong Incoterms chủ yếu hướng đến những vấn đề chung có liên quan đến việc giao hàng. Còn những vấn đề khác như giá cả hàng hóa, phương thức thanh toán, các yêu cầu về bốc dỡ hàng hóa, lưu kho… thì hoàn toàn không quy định trong Incoterms, và do đó cần được quy định cụ thể và rõ ràng trong hợp đồng.

5. Incoterm 2010

Incoterm 2010 là gì? Đây chính là phiên bản mới nhất quy định dành cho bên mua và bên bán. Phiên bản Incoterms này được ra đời vào tháng 9/2010. Trong Incoterm 2010 có 11 điều kiện và có hiệu lực từ 01/01/2011.

Đặc điểm của Incoterm 2010 là gì? Nó được thể hiện qua những mục sau:

Hai điều kiện mới – DAT và DAP – thay thế các điều kiện DAF, DES, DEQ, DDU

Trong phiên bản 2010 sẽ thay thế bốn điều kiện cũ trong Incoterms 2000 (DAF, DES, DEQ, DDU) bằng hai điều kiện mới có thể sử dụng cho mọi phương thức vận tải là DAT – Giao hàng tại bến và DAP – Giao tại nơi đến.

Theo cả hai điều kiện mới này, việc giao hàng diễn ra tại một đích đến được chỉ định: theo DAT, khi hàng hóa được đặt dưới sự định đoạt của người mua, đã dỡ khỏi phương tiện vận tải (giống điều kiện DEQ trước đây); theo DAP, cũng như vậy khi hàng hóa được đặt dưới sự định đoạt của người mua, nhưng sẵn sàng để dỡ khỏi phương tiện vận tải (giống các điều kiện DAF, DES, DDU trước đây).

Xem thêm: Quy trình nhập khẩu đường biển là gì?

 

Phân loại 11 điều kiện Incoterms® 2010

Tiếp theo hãy cùng xem là những điều kiện trong Incoterms 2010 được phân thành 2 nhóm gì nhé! 11 điều kiện trong được phân loại thành 2 nhóm như sau:

Áp dụng cho mọi phương thức vận tải:

  • EXW – Ex Works: Giao tại xưởng;
  • FCA – Free Carrier: Giao cho người chuyên chở;
  • CPT – Carriage Paid To: Cước phí trả tới;
  • CIP – Carriage and Insurance Paid To: Cước phí và bảo hiểm trả tới;
  • DAT – Delivered at Terminal: Giao tại bến;
  • DAP – Delivered at Place: Giao tại nơi đến;
  • DDP Delivered Duty Paid: Giao hàng đã nộp thuế;

Áp dụng cho đường biển:

  • FAS – Free Alongside Ship: Giao dọc mạn tàu;
  • FOB – Free On Board: Giao lên tàu;
  • CFR – Cost and Freight: Tiền hàng và cước phí;

CIF – Cost, Insurance and Freight: Tiền hàng, bảo hiểm và cước phí;

Xem thêmCIF Là Gì? Tầm Quan Trọng Của CIF Trong Ngoại Thương.

Các điều kiện dùng cho thương mại quốc tế và nội địa

Theo truyền thống, các điều kiện Incoterms thường được sử dụng trong các hợp đồng mua bán quốc tế, khi có sự di chuyển của hàng hóa qua biên giới quốc gia. Tuy vậy, tại nhiều nơi trên thế giới, sự phát triển của các khối thương mại, như Liên minh châu Âu đã khiến các thủ tục tại biên giới giữa các quốc gia không còn quan trọng nữa. Do đó, tiêu đề phụ của Incoterms® 2010 đã chính thức khẳng định chúng có thể được sử dụng cho cả các hợp đồng mua bán quốc tế và nội địa. Vì lý do này, các điều kiện Incoterms® 2010 đã nói rõ tại nhiều nơi rằng nghĩa vụ thông quan xuất khẩu/nhập khẩu chỉ tồn tại khi có áp dụng.

Có hai lý do khiến ICC tin tưởng hướng đi này là hợp lý. Thứ nhất, các thương nhân thường sử dụng các điều kiện Incoterms trong các hợp đồng mua bán nội địa. Thứ hai, trong thương mại nội địa, các thương nhân Mỹ thích sử dụng các điều kiện Incoterms hơn là các điều kiện giao hàng trong Bộ luật Thương mại Thống nhất (UCC).

Hướng dẫn sử dụng

Trước mỗi điều kiện Incoterms sẽ có một Hướng dẫn sử dụng. Hướng dẫn sử dụng giải thích những vấn đề cơ bản của mỗi điều kiện Incoterms, chẳng hạn như: khi nào thì nên sử dụng điều kiện này, khi nào rủi ro được chuyển giao và chi phí được phân chia giữa người mua và người bán như thế nào. Hướng dẫn sử dụng không phải là một bộ phận của các điều kiện Incoterms® 2010 mà nhằm giúp người sử dụng lựa chọn một cách chính xác và hiệu quả điều kiện Incoterms thích hợp cho từng giao dịch cụ thể.

Trao đổi thông tin bằng điện tử

Các phiên bản Incoterms trước đã chỉ rõ những chứng từ có thể được thay thế bằng thông điệp dữ liệu điện tử. Tuy vậy, giờ đây các mục A1/B1 của Incoterms® 2010 cho phép các trao đổi thông tin bằng điện tử. Có hiệu lực tương đương với việc trao đổi thông tin bằng giấy. Miễn là được các bên đồng ý hoặc theo tập quán. Cách quy định này sẽ tạo điều kiện cho sự phát triển của các giao dịch điện tử mới trong suốt thời gian Incoterms® 2010 có hiệu lực…

Bảo hiểm

Incoterms® 2010 là phiên bản điều kiện thương mại đầu tiên kể từ khi Các điều kiện bảo hiểm hàng hóa được sửa đổi. Và đã tính đến những sự thay đổi của các điều kiện này. Incoterms® 2010 đưa ra nghĩa vụ về thông tin liên quan tới bảo hiểm trong các mục A3/B3. Mục quy định về hợp đồng vận tải và bảo hiểm. Những điều khoản này được chuyển từ các mục A10/B10 trong Incoterms 2000 vốn được quy định chung chung hơn. Ngôn từ liên quan tới bảo hiểm trong các mục A3/B3 cũng đã được hiệu chỉnh nhằm làm rõ nghĩa vụ của các bên về vấn đề này.

Thủ tục an ninh và các thông tin cần thiết để làm thủ tục

Hiện nay, mối quan tâm về an ninh trong quá trình vận tải hàng hóa ngày càng gia tăng, đòi hỏi phải có bằng chứng xác nhận hàng hóa không gây nguy hiểm cho con người hoặc tài sản.Vì bất cứ lý do gì trừ bản chất tự nhiên của hàng hóa. Do đó, Incoterms® 2010, trong các mục A2/B2 và A10/B10 của nhiều điều kiện. Phân chia nghĩa vụ giữa người mua và người bán về việc tiếp nhận sự hỗ trợ để làm thủ tục an ninh. Bao gồm những việc như thông tin về quy trình trông nom, bảo quản hàng hóa.

Phí xếp dỡ tại bến bãi (THC)

Theo các điều kiện CPT, CIP, CFR, CIF, DAT, DAP và DDP, người bán phải tổ chức việc vận chuyển hàng hóa tới nơi đến theo thỏa thuận. Dù người bán trả cước phí nhưng thực chất người mua mới là người chịu cước phí vì chi phí này thường đã bao gồm trong tổng giá bán. Chi phí vận tải đôi khi bao gồm cả chi phí xếp dỡ và di chuyển hàng hóa trong cảng hoặc bến container. Người chuyên chở hoặc người điều hành bến bãi có thể buộc người mua trả chi phí này khi nhận hàng.

Trong những trường hợp như vậy, người mua không muốn phải trả cùng một khoản chi phí tới hai lần. Một lần trả cho người bán dưới dạng một phần tổng giá hàng. Một lần trả độc lập cho người chuyên chở hoặc người điều hành bến bãi. Incoterms® 2010 đã cố gắng khắc phục điều này .Bằng cách phân chia rõ ràng các chi phí này tại mục A6/B6 của các điều kiện kể trên.

Hình ảnh Kho bãi - Phí kho bãi

Bán hàng theo chuỗi

Hàng nguyên liệu đồng nhất, khác với hàng hóa chế biến, thường được bán nhiều lần trong quá trình vận chuyển theo một “chuỗi”. Khi điều này diễn ra, người bán ở giữa chuỗi không phải là người “gửi” (ship) hàng vì chúng đã được gửi bởi người bán đầu tiên trong chuỗi. Người bán ở giữa chuỗi, do đó, thực hiện nghĩa vụ của mình đối với người mua không phải bằng việc gửi hàng mà bằng việc “mua” hàng hóa đã được gửi. Nhằm mục đích làm rõ vấn đề này, Incoterms® 2010 đưa thêm nghĩa vụ “mua hàng đã gửi” như một phương án thay thế cho nghĩa vụ gửi hàng trong các quy tắc Incoterms thích hợp.

Tổng Kết

Hy vọng với những chia sẻ trên đây, bạn đã nắm rõ được Incoterm là gì? Đồng thời hiểu rõ về mục đích, đặc điểm, pháp lý,… của Incoterms nói chung. Và từng điều kiện trong Incoterms 2010. Đaị Dương cũng mong muốn bài viết này được hoàn thiện hơn từ những đóng góp của bạn đọc.

Leave a Reply

Your email address will not be published.